Các loại nhiệt kế y tế trên thị trường

Dr VIP | 20/07/2023  

Dựa vào cấu tạo và nguyên lý đo, nhiệt kế y tế được chia thành 3 loại chính:

  • Nhiệt kế thủy ngân
  • Nhiệt kế điện tử
  • Nhiệt kế hồng ngoại

1. Nhiệt kế y tế là gì?

Nhiệt kế y tế là một dụng cụ quan trọng trong lĩnh vực y tế để đo và kiểm tra nhiệt độ của cơ thể. Nhiệt kế y tế có thể được sử dụng để đo nhiệt độ của miệng, hậu môn hoặc nách... Khi sử dụng, nhiệt kế y tế cần được cài đặt đúng về đơn vị đo và cách đo để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Nhiệt kế y tế là rất quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến sốt.

Cấu tạo nhiệt kế gồm 2 phần: phần biểu thị kết quả và phần cảm biến nhiệt.

2. Nhiệt kế thủy ngân

Tuy rằng nhiệt kế thủy ngân là thiết bị được phát minh từ rất lâu đời nhưng cho đến ngày nay nó vẫn là một thiết bị được sử dụng khá nhiều.

Nó hoạt động dựa theo nguyên lý nhiệt độ: nhiệt độ thay đổi làm cho cột độ chạy để mở rộng hoặc kéo tụt thủy ngân trong ống. Hoạt động này ngay lập tức được hiển thị số liệu xác nhận mức hiệu chuẩn của thang đo nhiệt độ.

Nhiệt kế thủy ngân

Nhiệt kế thủy ngân được phát minh bởi nhà vật lý học Daniel Gabriel Fahrenheit vào năm 1714.

2.1. Cấu tạo của nhiệt kế thủy ngân

Nhiệt kế thủy ngân có cấu tạo gồm 3 phần là:

Phần cảm nhận nhiệt độ: Là bầu chứa thủy ngân, có tác dụng nhận nhiệt từ môi trường cần đo và dựa vào tác động của nguyên lý giãn nở của thủy ngân sẽ đo được nhiệt độ môi trường đó.

Ống dẫn: là ống thủy tinh dẫn thủy ngân giãn nở khi tiếp xúc với môi trường từ đó đo được nhiệt độ của môi trường.

Phần hiển thị kết quả: Đây là nơi bạn có thể đọc được nhiệt độ dựa theo các vạch chia có đánh số, vạch thủy ngân trong ống tương ứng với mức nhiệt độ được đo.

2.2. Cách sử dụng nhiệt kế thủy ngân

Cần nhớ lau khô nách và vẩy nhiệt kế cho cột thủy ngân thấp xuống dưới mức 35,5 độ C. Kết quả được đọc sau ít nhất 5 phút đo. Thân nhiệt chính xác của cơ thể có được bằng cách cộng thêm 0,5 độ C vào kết quả đo được. Nhiệt kế thủy ngân cũng có thể được dùng để đo nhiệt độ ở hậu môn. Trước khi đo cần bôi trơn đầu nhiệt kế, sau đó đẩy trọn đầu nhiệt kế vào hậu môn, khoảng 2 - 3 cm, đọc kết quả sau khoảng 3 phút.

2.3. Ưu, nhược điểm của nhiệt kế thủy ngân

Ưu điểm

  • Giá thành hợp lý
  • Độ chính xác cao
  • Dể sử dụng

Nhược điểm

  • Dễ vỡ, có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng
  • Thời gian đo lâu khoản 3 đến 5 phút
  • Cách sử dụng khá phức tạp, nhất là cho trẻ sơ sinh và trẻ em.
  • Vạch hiển thị kết quả thường rất nhỏ, dễ bị mờ.

3. Nhiệt kế điện tử

Nhiệt kế điện tử là loại nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng nhiệt tại nơi tiếp xúc với phần đầu của nhiệt kế. Tùy thuộc vào vị trí đo nhiệt độ của cơ thể tại miệng, nách, tai hay hậu môn mà nhiệt kế điện tử được thiết kế với những mẫu mã khác nhau.

Nhiệt kế điện tử

Nhiệt kế điện tử hiển thị nhiệt độ đo được trên màn hình

3.1. Cấu tạo của nhiệt kế điện tử

Nhiệt kế điện tử cấu tạo gồm 3 phần:

  • Bộ phận cảm biến: Là nơi để tiếp nhận bước sóng của cơ thể.
  • Bộ phận màn hình LCD: Là nơi trả về kết quả nhiệt độ trên cơ thể của bạn.
  • Nút nguồn: Để bật nhiệt kế điện tử khi sử dụng.

3.2. Cách sử dụng nhiệt kế điện tử

  1. Mở nắp đầu đo, vệ sinh sạch sẽ đầu đo
  2. Nhấn nút ON/OFF để bật nhiệt kế
  3. Ấn nhẹ đầu của nhiệt kế vào nách, tai, miệng, hậu môn
  4. Bấm nút đo khi máy thông báo Bíp, rút máy khỏi nách và đọc kết quả.
  5. Sau khi hoàn thành đo, bạn tiến hành tắt máy, vệ sinh và có thể cất máy trong hộp, đặt nơi khô thoáng để bảo quản.

3.3. Ưu, nhược điểm của nhiệt kế điện tử

Ưu điểm

  • Nhiệt kế điện tử an toàn và phù hợp với mọi đối tượng sử dụng nó. Được làm từ chất liệu cao cấp nên có khả năng chống chịu va đập tốt, hạn chế tối đa các hiện tượng như bị vỡ, nứt.
  • Cho kết quả nhanh khoảng 5 đến 15s.
  • Dễ dàng sử dụng.

Nhược điểm

  • Giá thành cao
  • Độ chính xác của nhiệt kế điện tử thường chênh lệch so với nhiệt kế thủy ngân khoảng từ 0,2

4. Nhiệt kế hồng ngoại

Nhiệt kế hồng ngoại là loại nhiệt kế cho phép đo nhiệt độ mà không cần chạm vào người hoặc vật thể, đo dựa trên nguyên lý đo lượng hồng ngoại cơ thể tỏa ra. Loại nhiệt kế hồng ngoại có thể đo trán, đo tai hoặc có những loại tích hợp đo cả trán và đo tai.

Nhiệt kế điện tử Welch Allyn

Nhiệt kế hồng ngoại hoạt động dựa trên nguyên lý đo hồng ngoại cơ thể tỏa ra

4.1. Cấu tạo của nhiệt kế hồng ngoại

  • Phần cảm biến làm nhiệm vụ tiếp nhận bước sóng của cơ thể.
  • Màn hình LCD nằm trên thân nhiệt kế để hiển thị kết quả đo được trên thân nhiệt.
  • Các nút điều chỉnh như tắt nguồn bật nguồn, chuyển đổi đơn vị đo và có thể chuyển từ đo nhiệt độ cơ thể người sang đo nhiệt độ phòng.

Bất kỳ vật nào có nhiệt độ trên -273 độ C đều phát ra bức xạ nhiệt hay sóng hồng ngoại và cơ thể con người cũng vậy. Cảm biến hồng ngoại sẽ đo mức năng lượng phát ra bởi vật thể chúng ta muốn đo sau đó tính toán và hiển thị kết quả trên màn hình LCD

4.2. Cách sử dụng nhiệt kế hồng ngoại

Nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ ở tai có thể sử dụng cho mọi đối tượng, nhất là trẻ nhỏ trên 6 tháng tuổi, không khiến trẻ quấy khóc vì không gây cảm giác khó chịu. Loại nhiệt kế hồng ngoại này không được khuyến cáo dùng ở trẻ sơ sinh và kết quả đo được bị ảnh hưởng khi có ráy tai. Khi đo chỉ cần đưa đầu nhiệt kế vào bên trong ống tai và ấn nút đo, kết quả sẽ hiển thị sau vài giây.

Nhiệt kế hồng ngoại ở trán thường hay được đặt ở vị trí tương ứng động mạch thái dương. Đưa nhiệt kế tiếp xúc với vùng giữa của trán và rà nhiệt kế ra ngoài về phía vùng thái dương để tìm đỉnh nhiệt độ cao nhất. Thời gian đo rất nhanh, chỉ trong vòng khoảng vài giây và cho nhiệt độ chính xác tương đương với nhiệt kế điện tử đo tại hậu môn. Giá thành còn khá cao là khuyết điểm duy nhất của loại nhiệt kế này.

4.3. Ưu, nhược điểm của nhiệt kế hồng ngoại

Ưu điểm

  • Bởi có nhiều tính năng nổi trội nên việc sử dụng cũng rất dễ dàng, thuận tiện, bạn chỉ cần hướng nó về phía vật cần đo sau đó bấm nút và đọc kết quả trên màn hình.
  • Hiển thị độ chính xác rất cao nên việc mắc phải sai số thường rất ít.
  • Nhiệt kế hồng ngoại được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực của đời sống bởi nó không cần có sự tiếp xúc giữa vật cần đo và nhiệt kế.
  • Việc đo nhiệt độ của những vật có kích thước lớn cũng dễ dàng hơn bao giờ hết.
  • Rất thuận tiện khi đo nhiệt độ tại những vị trí nguy hiểm như môi trường chứa chất độc hại, điều kiện khắc nghiệt (núi lửa, băng tuyết,..),  và cả những thiết bị điện…

Nhược điểm

  • Giá thành khá cao.
  • Dễ bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài đến kết quả như gió quạt, điều hòa, mồ hôi …
  • Sử dụng điện năng nên nếu trong trường hợp điện năng yếu hoặc không đủ sẽ không sử dụng được thiết bị.

5. Chỉ số nhiệt độ sốt khi đo bằng nhiệt kế thủy ngân

Đo nhiệt độ

Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân

Có thể đo thân nhiệt trực tiếp khi đưa các đầu dò vào mạch  máu hoặc nội tạng, thường chỉ thực hiện khi bệnh nhân phải thực hiện nhưng thủ thuật can thiệp, nhưng chủ yếu thực tế thân nhiệt được đo tại 3 vị trí thuận tiện dưới đây:

  • Đo nhiệt độ nách
  • Đo nhiệt độ miệng
  • Đo nhiệt độ trực tràng

5.1. Đo nhiệt độ ở nách

  1. Lau khô vùng nách.
  2. Vẩy mạnh nhiệt kế sao cho mức thủy ngân ở dưới 35 độ C.
  3. Đặt bầu thủy ngân vào giữa vùng hõm nách. Đọc kết quả sau 10 phút.
  4. Nhiệt độ bằng hoặc trên 37,2 độ C được coi là sốt.

5.2. Đo nhiệt độ ở miệng

  1. Không ăn uống ít nhất 10 phút trước khi cặp nhiệt độ.
  2. Kiểm tra mức thủy ngân dưới vạch 35 độ C.
  3. Đặt bầu thủy ngân ở dưới lưỡi – với trẻ nhỏ ở góc má, ngậm miệng lại nhẹ nhàng (tránh không cắn phải nhiệt kế). Đọc kết quả sau 5 phút.
  4. Nhiệt độ bằng hoặc trên 37,5 độ C được coi là sốt.

5.3. Đo nhiệt độ đường hậu môn (nhiệt độ trực tràng)

  1. Cặp nhiệt độ được đặt vào ống trực tràng (thường có loại nhiệt kế riêng). Đây là nhiệt độ phản ánh trung thực nhiệt độ cơ thể nhất. Nên thực hiện cẩn thận vì nếu thô bạo có thể làm tổn thương hậu môn hoặc ống trực tràng ở trẻ nhỏ.
  2. Đọc kết quả sau 5 phút. Nhiệt độ đo được bằng hoặc trên 38 độ C được xem là sốt.

Nguồn: Tổng hợp


BÀI VIẾT LIÊN QUAN

seca
Baxter

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

>