Máy sốc điện là gì? So sánh máy sốc điện 2 pha và 1 pha

Phương Nga | 24/11/2023  

1. Máy sốc điện là gì?

Sốc điện là phương pháp sử dụng năng lượng điện để khôi phục lại nhịp tim bình thường cho bệnh nhân. Vai trò của sốc điện:

  • Dập tắt các rối loạn nhịp nhanh đang chiếm quyền chủ nhịp của nhịp xoang, nhằm tạo điều kiện cho nhịp xoang trở lại vai trò chủ nhịp.
  • Lưu ý: không được hiểu shock điện là dùng dòng điện “kích” cho tim đập

Máy sốc điện là thiết bị sử dụng kỹ thuật sốc điện. Dòng điện do máy sốc điện phóng ra để điều trị rối loạn nhịp là dòng điện 1 chiều. Một số loại máy sốc điện thường được sử dụng gồm:

  • Máy sốc điện ngoài lồng ngực điều khiển bằng tay
  • Máy sốc điện ngoài lồng ngực tự động (AED)/bán tự động
  • Máy sốc điện với điện cực hình thìa áp vào tim khi phẫu thuật tim hở
  • Máy sốc điện chuyển nhịp - phá rung cấy được vào cơ thể (ICD)
  • Áo sốc điện ngoài lồng ngực (life vest defibrillator)
Các loại máy sốc điện

Các loại máy sốc điện

Cơ chế sinh lý của sốc điện

  • Dòng điện khử cực cơ tim
  • Gây vô tâm thu tạm thời
  • Cho phép nút xoang giành lại quyền chủ nhịp

2. Đôi nét lịch sử về máy sốc điện

  • 1899: Phát minh ra sốc điện: Prévost và Batelli, thử nghiệm trên chó.
  • 1947: Claude Beck sốc điện lần đầu tiên trên tim người khi đang mổ tim hở bằng loại điện cực hình thìa đặt trực tiếp lên tim.
  • 1959: Bernard Lown chế tạo ra máy sốc điện ngoài lồng ngực sử dụng dòng điện 1 chiều ngày nay.
  • 1980: thiết kế dạng sóng 2 pha ra đời.
  • 2000: máy sốc điện 2 pha sản xuất phổ biến, thay thế dần máy sốc điện 1 pha.

3. Cấu tạo cơ bản của máy sốc điện

Bộ phận tạo xung điện: Chủ yếu là một tụ điện

  • Được sạc từ AC với mức năng lượng tùy chọn (2-400J)
  • Phóng ra dòng điện một chiều (DC) với cường độ có thể lên đến 20 A sau khi ấn nút sốc điện
  • Cường độ nhát sốc: 750 - 800V
  • Thời gian nhát sốc: ~ 1/10s

Nút lựa chọn chế độ sốc điện

  • Sốc điện đồng bộ (synchronized)
  • Sốc điện không đồng bộ (unsynchronized)

Nút lựa chọn mức năng lượng

Lưu ý

  • Giữa bản điện cực và da: chỉ bôi gel, không sử dụng cồn
  • Lực ép bản cực khi sốc khoảng 12 kg
  • Quan sát đèn báo hiệu lực ép ở cần sốc tay trái. Đèn xanh tối đa báo hiệu  “good contact”
  • Nút sốc điện nằm ở đầu mỗi bản cực

Tùy theo thiết kế, có 2 loại máy sốc điện:

  • Máy sốc điện 2 pha
  • Máy sốc điện 1 pha

4. So sánh máy sốc điện 2 pha và 1 pha

Máy sốc điện 2 pha

Màn hình hiển thị của máy sốc điện 2 pha (Biphasic)

Đặc điểm so sánh

Máy sốc điện 1 pha

Máy sốc điện 2 pha

Mức năng lượng

Cần mức năng lượng cao hơn

Cần mức năng lượng thấp hơn

Tổn thương cơ tim và da cơ

Nhiều hơn do cần năng lượng sốc cao

Ít hơn do cần năng lượng sốc thấp

Hiệu quả sau lần sốc đầu tiên

Thấp hơn

Cao hơn

Hiệu quả khi phá rung thất, đánh giá tiêu chí “sống sót và ra viện khỏe mạnh”

Không có sự khác biệt

Không có sự khác biệt

Đối với máy sốc điện chuyển nhịp trong rung nhĩ

Ít có ưu điểm hơn

Có nhiều ưu điểm hơn

5. So sánh sốc điện phá rung và sốc điện chuyển nhịp

Theo chế độ máy, có 2 loại sốc điện:

  • Sốc điện phá rung: phóng dòng điện ở bất kỳ chu chuyển tim nào của bệnh nhân (không đồng bộ - unsynchronized).
  • Sốc điện chuyển nhịp: phóng dòng điện “đồng bộ hóa” (synchronized) với phức bộ QRS (thường là vào sóng R hoặc sóng S nếu không có R, để tránh sóng T) của bệnh nhân để chuyển nhịp.

5.1. Sốc điện phá rung

Sốc điện phá rung (Unsynchronized defibrillator):

  • Là sốc điện không đồng bộ
  • Dòng điện từ tụ điện được phóng ra qua bản cực ngay khi ấn nút phóng điện

Chỉ định sốc điện phá rung:

  • Rung thất
  • Nhịp nhanh thất vô mạch
Sốc điện phá rung

Chỉ định sốc điện phá rung

Không chỉ định sốc điện phá rung:

  • Vô tâm thu (Asystole)
  • Nhịp tự thất rời rạc
  • Hoạt động điện vô mạch (Pulseless Electrical Activity - PEA)
Chống chỉ định Sốc điện phá rung

Không chỉ định sốc điện phá rung

Lưu ý khi sốc điện phá rung:

  • Tuyệt đối không ấn nút Sync
  • Nếu ấn nút Sync, máy sẽ “mải mê” phân định đâu là sóng R, dòng điện sẽ tích ở tụ điện, không phóng ra

Mức năng lượng của sốc điện phá rung

Máy 1 pha: 360 J

Máy 2 pha:

  • Thiết kế sóng dạng Rectilinear: 120J
  • Thiết kế sóng dạng Truncated Exponential: 150J
  • Nếu không biết rõ khuyến cáo của nhà sản xuất, chọn 200 J.
  • Nếu lần shock đầu thất bại, nên tăng mức năng lượng ở các lần shock sau nếu máy cho phép

5.2. Sốc điện chuyển nhịp

Sốc điện chuyển nhịp (Synchronized defibrillator)

  • Là sốc điện đồng bộ
  • Ấn nút Sync trên máy
  • Máy sẽ tự động dò theo phức bộ QRS và đánh dấu vị trí sẽ phóng điện (sườn xuống sóng R hoặc là sóng S)
phức bộ QRS

Máy dò theo phức bộ QRS

  • Khi ấn nút phóng điện, năng lượng sẽ tích ở tụ điện và chờ đến đúng thời điểm mới phóng điện.
  • Lưu ý: Khi ấn nút phóng điện, phải giữ nguyên bản sốc và chờ đến khi cú sốc được phóng ra
  • Tránh nghiêng bản cực

Chỉ định sốc điện chuyển nhịp:

  • Tim nhanh trên thất do vòng vào lại
  • Rung nhĩ
  • Cuồng nhĩ
  • Nhịp nhanh nhĩ
  • Nhịp nhanh thất có huyết động ổn định

Các bước sốc điện chuyển nhịp:

  • Bật máy sốc
  • Cho gây mê
  • Áp điện cực
  • Ấn nút Sync
  • Chọn năng lượng
  • Ấn nút sốc điện

Lựa chọn liều sốc ban đầu đối với một số dạng rối loạn nhịp nhanh:


Máy sốc điện 1 pha

Máy sốc điện 2 pha

Cuồng nhĩ

200 J

50 -100 J

Rung nhĩ

200 J

70 - 100 J

Tim nhanh trên thất

200 J

100 J

Tim nhanh thất

200 J

100 J

Tai biến của chuyển nhịp:

  • Thuyên tắc hệ thống
  • Rối loạn nhịp sau chuyển nhịp: ngưng tim, block AV, NTT nhĩ/thất
  • Biến đổi tạm thời ST/T
  • Tụt huyết áp
  • Suy hô hấp do thuốc an thần

5.3. So sánh sốc điện phá rung và sốc điện chuyển nhịp

Sốc điện phá rung

Sốc điện chuyển nhịp

Thủ thuật cấp cứu

Thủ thuật có chọn lọc

Sốc không đồng bộ

Sốc đồng bộ

Năng lượng cao

Năng lượng thấp

Không trì hoãn

Có thể trì hoãn

Không cần kháng đông

Có thể cần kháng đông

Tổn thương nhiều cơ tim

Ít tổn thương cơ tim

Sử dụng cho rung thất, nhanh thất

Đa số các rối loạn nhịp còn lại

Sốc điện ở những đối tượng đặc biệt:

  • Phụ nữ có thai: hoàn toàn an toàn, không ảnh hưởng đến nhịp tim và các vấn đề khác của thai nhi
  • Bệnh nhân có cấy Pacemaker hoặc ICD: an toàn, đặt bản cực cách máy tối thiểu 12 cm
  • Bệnh nhân ngộ độc Digitalis: chống chỉ định tương đối
  • Trừ phi rung thất hoặc nhịp nhanh thất (VT) vô mạch: Sốc điện, Lidocain, điều chỉnh K+

6. Máy sốc điện 2 pha ZOLL M2

Máy sốc tim ZOLL M2

Máy sốc điện 2 pha ZOLL M2

Máy sốc điện 2 pha ZOLL M2 có thể dùng được cho cả người lớn và trẻ em. Sử dụng loại sóng hai pha thẳng tuyến tính để sốc điện.

RECTILINEAR BIPHASIC – là loại sóng có hình răng cưa, với độ chênh lệch giữa đỉnh dòng và dòng trung bình thấp, đem lại hiệu quả sốc điện cao mà giảm đi sự tổn thương da đáng kể.

Rectilinear biphasic

Dạng sóng cường độ cao Rectilinear Biphasic trên máy sốc điện 2 pha ZOLL M2 

Dạng sóng cường độ cao độc đáo của ZOLL đã được chứng minh là vượt trội so với dạng sóng một pha trong việc chấm dứt rung thất và rung nhĩ. Nó đã được chứng minh là hiệu quả nhất trong việc điều trị những bệnh nhân có trở kháng cao khi so sánh với các dạng sóng hàm mũ bị cắt ngắn (BTE) ở cùng mức năng lượng hoặc cao hơn.

Máy sốc điện 2 pha ZOLL M2 còn là một Monitor với những thông số hữu ích, bao gồm ECG 12 lead, SpO2, NIBP, EtCO2 và nhiệt độ.

Nguồn: Tham khảo bài viết của ThS. BS Lê Võ Kiên - Viện Tim mạch Việt Nam


BÀI VIẾT LIÊN QUAN

seca
Baxter

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

>