MEK-1305: Công nghệ CiRHEX và đo tốc độ máu lắng chỉ sau 2 phút

Phương Nga | 30/07/2024  

MEK-1305 sử dụng công nghệ CiRHEX để đo tốc độ máu lắng. Kết quả đo tương quan cao với phương pháp Westergren, và chỉ cần 1 ống EDTA để đo cả CBC và ESR chỉ sau 2 phút.

1. Tốc độ máu lắng (ESR)

1.1. Khái niệm về tốc độ máu lắng

Xét nghiệm tốc độ máu lắng hay tốc độ lắng hồng cầu (Erythrocyte Sedimentation Rate - ESR), là xét nghiệm máu có thể giúp phát hiện hoạt động viêm trong cơ thể.

Viêm là phản ứng của hệ thống miễn dịch đối với các kích thích có hại, chẳng hạn như vi khuẩn, vi rút, tế bào bị tổn thương, hợp chất độc hại hoặc chiếu xạ… cơ thể hoạt động bằng cách loại bỏ các kích thích có hại. Do đó, viêm là một cơ chế bảo vệ quan trọng đối với sức khỏe.

Đây không phải là một xét nghiệm chẩn đoán độc lập nhưng nó có thể giúp bác sĩ chẩn đoán hoặc theo dõi tiến triển của bệnh viêm nhiễm.

ESR

Xét nghiệm tốc độ máu lắng (Erythrocyte Sedimentation Rate - ESR)

1.2. Tốc độ máu lắng phản ánh điều gì?

Tốc độ máu lắng là một trong những dấu hiệu viêm đã được sử dụng trong một thời gian dài. Xét nghiệm sàng lọc được sử dụng ở lần tư vấn đầu tiên và chẩn đoán các bệnh viêm mãn tính.

Tốc độ lắng của hồng cầu phản ánh số lượng, hình thái của hồng cầu và các thành phần protein huyết tương như globulin, fibrinogen, albumin… và có thể biết được tình trạng bệnh lý bằng cách gián tiếp phát hiện sự tăng hoặc giảm của các thành phần này.

Xét nghiệm máu lắng cũng có thể giúp xác định mức độ nghiêm trọng của phản ứng viêm và theo dõi hiệu quả điều trị.

2. Phương pháp Westergren

2.1. Nguyên lý đo

Kiểm tra ESR là một xét nghiệm rất đơn giản. Máu được cho vào ống nghiệm có chất chống đông, trộn đều rồi đặt thẳng đứng.

Các tế bào hồng cầu chìm xuống và huyết tương là chất nổi phía trên được giữ lại ở trên cùng, đo xem hồng cầu đã chìm bao nhiêu mm sau 1 giờ kể từ khi bắt đầu.

2.2. Phương pháp tiêu chuẩn quốc tế của ESR

Westergren

Phương pháp Westergren

Phương pháp tiêu chuẩn quốc tế ESR: Phương pháp Westergren (thế hệ 1)

Hút trước 0,4 ml dung dịch natri citrat 3,8% vào ống nghiệm, sau đó lấy 1,6 ml máu tĩnh mạch, trộn ngay sau khi lấy máu.

Ngay sau khi trộn, hút máu vào trong ống Westergren đến vạch 200 mm (đường kính 2,5 mm, ống thủy tinh cao 300 mm, thước đo từ 0 đến 200 mm) để lắng máu, dựng đứng ống và để ở nhiệt độ phòng trong 1 giờ.

Một giờ sau, chiều cao của lớp hồng cầu lắng được đọc và xác định bằng mm/giờ.

2.3. Ý nghĩa lâm sàng của ESR

ESR chủ yếu cho thấy sự hiện diện và mức độ bệnh kèm theo tình trạng viêm. Trong trường hợp giá trị ESR cao hơn giá trị tham chiếu, là dấu hiệu của:

  • Các bệnh truyền nhiễm: Viêm phổi, lao, viêm phế quản, giang mai, viêm bể thận
  • Bệnh tim: Nhồi máu cơ tim, viêm nội tâm mạc, viêm cơ tim
  • Các bệnh về đường tiêu hóa: Viêm gan, viêm túi mật, viêm tụy, viêm loét đại tràng
  • Bất thường về miễn dịch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp mãn tính
  • Rối loạn huyết học: Đa u tủy, bệnh bạch cầu, thiếu máu ác tính
  • Ung thư: Hầu hết các bệnh ung thư đang tiến triển

Do xét nghiệm không đặc hiệu nên sự bất thường không liên quan đến một bệnh cụ thể. Tuy nhiên, vì phương pháp xét nghiệm đơn giản nên ESR được sử dụng như một xét nghiệm sàng lọc hoặc một chỉ số để quan sát sự tiến triển của các bệnh khác nhau tại các phòng khám.

3. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ máu lắng

3.1. Ảnh hưởng của HCT

Anh-huong-HCT-ESR

HCT càng cao thì hồng cầu lắng càng chậm

Hiểu thông thường, hồng cầu càng nhiều (HCT cao) thì lắng càng nhanh. Nhưng thực tế, ngược lại. HCT càng cao thì hồng cầu lắng càng chậm bởi kích cỡ của khối hồng cầu ngưng kết càng nhỏ, dẫn đến lắng càng chậm.

HCT-ESR

HCT thấp hơn tạo nên ngưng kết lớn hơn

Biểu đồ này hiển thị bán kính tổng hợp tương đối được hình thành từ nồng độ RBC nhất định; HCT thấp hơn tạo nên ngưng kết lớn hơn.

3.2. Ảnh hưởng của MCV

MCV là kích thước trung bình của Hồng cầu trong ống mẫu đo.

MCV

Tốc độ lắng có tương quan tỷ lệ thuận với kích cỡ hồng cầu

Nghiên cứu cho thấy, tốc độ lắng có tương quan tỷ lệ thuận với kích cỡ Hồng cầu. MCV tăng thì tốc độ lắng máu tăng.

Cũng trong nghiên cứu này, không có mối liên hệ tương quan giữa nồng độ Hemoglobin trung bình Hồng cầu (MCHC) với tốc độ lắng máu.

3.3. Ảnh hưởng của hình dạng hồng cầu

Hinh-dang-hong-cau-bat-thuong

Hình dạng hồng cầu bất thường

Những bất thường về hình dạng của Hồng cầu đã được chứng minh làm ảnh hưởng tới quá trình kết chuỗi (coining) của Hồng cầu, và vì thế làm chậm quá trình lắng máu.

  • Wiltshire (1912-13) quan sát thấy các tế bào hồng cầu có nhiều kích cỡ khác nhau (hiện tượng anisocytosis) và nhiều hình dạng khác nhau (hiện tượng poikilocytosis) có tốc độ máu lắng chậm;
  • Bonniger và Herrman (1923) nghiên cứu hồng cầu nhược sắc (chlorosis)
  • Lattes (1925) nghiên cứu về hồng cầu tròn (spherocytes)
  • Bunting (1939) với Hồng cầu lưỡi liềm (sickle cell)

Sự bất thường và dị dạng của các tế bào Hồng cầu này có lẽ làm giảm phần diện tích phẳng của chúng khi ngưng kết với tế bào khác, làm cản trở sự kết tạo chuỗi (coining).

4. Công nghệ CiRHEX trên MEK-1305

4.1. Nguyên lý đo

Trong 1 ống máu toàn phần đã được chống đông tiêu chuẩn, hồng cầu bình thường sẽ kết dính theo 2 bước:

  1. Hồng cầu liên kết với nhau thành chuỗi dài, giống như hình các đồng xu xếp chồng lên nhau (coining).
  2. Các chuỗi này tiếp tục dính với nhau tạo thành các khối hình cầu có hình dạng đồng nhất. Sau đó các khối hình cầu này bắt đầu lắng xuống. Quá trình này xảy ra trong khoảng 10 giây. Đây chính là hiện tượng “máu lắng”.

Tại buồng đo ESR của máy MEK-1305, sau khi được trộn đều bằng dung dịch pha loãng, máu sẽ được chiếu ánh sáng và đo mức độ hấp thụ quang (đèn LED CH1, CH2).

Ngay sau khi dừng trộn, hiện tượng (1) bắt đầu, máy đo và ghi lại sự thay đổi mật độ quang theo thời gian (10 giây), biểu đồ ghi lại sự thay đổi mật độ quang do ngưng kết và lắng của hồng cầu gọi là biểu đồ Syllectrogram.

4.2. Kỹ thuật Syllectometry và công nghệ CiRHEX

Do-ESR-bang-MEK-1305

Kỹ thuật Syllectometry trên MEK-1305

Syllectometry là kỹ thuật được sử dụng để đo ngưng kết Hồng cầu RBC. Là kỹ thuật cho ra kết quả phản ánh mức độ của ngưng kết nhưng đồng thời cũng phản ánh động học của việc tạo ngưng kết. Kỹ thuật này nhanh, không kéo dài như kỹ thuật đo tốc độ lắng hồng cầu khác. Đồng thời là kỹ thuật có độ chính xác cao, giá trị trong đánh giá ngưng kết hồng cầu trên lâm sàng.

Trong syllectometry, máu chịu tác động của 1 dòng chảy, đủ để tách các tế bào ra khỏi nhau và hướng chúng theo dòng. Sau đó máu được chiếu sáng. Đo lượng ánh sáng tán xạ ngay khi dừng lại tác động của dòng chảy. Biểu đồ ghi lại sự thay đổi mức hấp thụ ánh sáng được gọi là syllectogram (Biểu đồ hiển thị lượng và tốc độ ngưng kết hồng cầu).

Dựa vào giá trị HCT và MCV đo được từ buồng đo CBC và giá trị Syllectogram đo được từ buồng đo ESR, kết quả máu lắng được tính toán dựa vào công thức tính độc đáo (bản quyền Nihon Kohden).

Nihon Kohden không sở hữu công nghệ Syllectometry nhưng sở hữu sáng chế cho CiRHEX (thuật toán sử dụng Syllectometry + MCV + HCT trong đo kết quả ESR).

5. Kết quả ESR trên MEK-1305 có chính xác?

Phương pháp đánh giá (ESR): Giá trị ESR trên MEK-1305 được so sánh với 2 loại phương pháp đo. Dữ liệu được xác thực bằng phương pháp hồi quy Passing-Bablok và phương pháp Bland-Altman.

  • Mối tương quan với phương pháp Westergren: Sử dụng mẫu bệnh nhân (n=186), ESR được so sánh với phương pháp Westergren ở 18 độ C để tìm mối tương quan.
  • Tương quan với thiết bị so sánh: Sử dụng mẫu bệnh nhân (n=241), ESR được so sánh với Monitor 40 để tìm mối tương quan. Kết quả từ Monitor 40  được chuyển đổi ở 18 độ C dựa trên bảng Manley.
ESR-tren-MEK-1305

Kết quả đánh giá cho thấy ESR trên máy MEK-1305 tốt cả độ chính xác và độ lặp lại.

Kết quả đánh giá (ESR): Phân tích hồi quy Pass-Bablok giữa phương pháp MEK-1305 và Westergren mang lại r = 0,947, độ dốc = 1,035 (KTC 95%, 0,9859 đến 1,081), điểm chặn = 1,367 (KTC 95%, 0,3171 đến 2,500).

Giữa MEK-1305 và thiết bị so sánh, r = 0,948, độ dốc = 0,7571 (KTC 95%, 0,7193 đến 0,7976), chặn = 0,1429 (KTC 95%, -0,5833 đến 1,196) (Hình 4)

Kết quả đánh giá cho thấy ESR trên máy MEK-1305 tốt cả độ chính xác và độ lặp lại.

6. Vì sao MEK-1305 là sự lựa chọn hoàn hảo cho phòng khám?

Máy xét nghiệm huyết học và đo tốc độ máu lắng MEK-1305 là sự lựa chọn hoàn hảo cho các phòng khám vì 5 ưu điểm nổi bật dưới đây:

  • 3 thành phần bạch cầu với 32 thông số (bao gồm cả thông số nghiên cứu)
  • Trả kết quả CBC và ESR cho bác sĩ chỉ định sau 2 phút
  • Chỉ cần 1 ống máu, chung với CBC
  • Thể  tích máu rất ít, 80 microlit đo CBC + ESR
  • Máy tự động, không lo quên bấm giờ như đo thủ công.

Nếu bạn muồn biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ qua hotline 0965 053 050 hoặc nhắn tin qua Fanpage DrVip để nhận được tư vấn sớm nhất.

Nguồn: Tổng hợp


BÀI VIẾT LIÊN QUAN

seca
Baxter

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

>