Bảng so sánh nhiệt kế điện tử
và nhiệt kế hồng ngoại
Tính năng so sánh | Nhiệt kế điện tử | Nhiệt kế hồng ngoại |
|---|---|---|
Công nghệ đo | Cảm ứng bức xạ hồng ngoại | Đo lượng hồng ngoại cơ thể tỏa ra |
Quy trình đo | Cảm biến được kết nối với một bảng vi mạch điện tử được lập trình sẵn. Khi bắt đầu quá trình đo, cảm biến sẽ thu thập thông tin nhiệt độ, truyền đến bảng điều khiển và sau đó được hiển thị trên màn hình kết quả đo. | Cảm biến hồng ngoại sẽ đo mức năng lượng phát ra bởi vật thể chúng ta muốn đo, sau đó tính toán và hiển thị kết quả trên màn hình. |
An toàn | Nhiệt kế điện tử có độ an toàn cao vì không chứa thủy ngân và chất liệu khó vỡ cùng với màn hình hiển thị rõ ràng sẽ giúp bạn dễ dàng quan sát được. | Công nghệ hồng ngoại không gây dị ứng và không cần chạm vào vị trí đo, hạn chế tiếp xúc trực tiếp đảm bảo an toàn khi sử dụng. |
Độ chính xác | Sai số đo dao động tầm khoảng 0,2 - 0,3 độ C | Sai số đo dao động tầm khoảng 0,1 độ C |
Chạm vào người hay không | Chạm vào người hoặc vật thể. Sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ | Không cần chạm vào người hoặc vật thể |
Vị trí đo | Thao tác đơn giản, đo được nhiều vị trí như nách, miệng, hậu môn | Có thể đo trán, đo tai hoặc có những loại tích hợp đo cả trán và đo tai |
Ứng dụng khác | Không có khả năng đo các vật thể lớn | Có thể đo nhiệt độ của nhiều thứ khác như bình sữa, nước hoặc nhiệt độ phòng |
Thời gian cho kết quả | Chưa đến 30 giây | Từ 3 - 5 giây |
Nguyên nhân đo sai | Nếu giữ đúng tư thế và vị trí tiếp xúc chuẩn thì nhiệt kế mới cho kết quả khá chính xác. Nếu không đúng giữ đúng chuẩn sẽ có sự chênh lệch về nhiệt độ | Kết quả dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố bên ngoài như gió quạt, điều hòa, mồ hôi |
Giá thành | Giá thành trung bình, cao hơn nhiệt kế thủy ngân nhưng thấp hơn nhiệt kế hồng ngoại | Giá thành cao nhất trong các loại nhiệt kế |
Hình ảnh

Nhiệt kế điện tử

Nhiệt kế hồng ngoại


