Vị trí đặt ống nghe tim phụ thuộc vào phương pháp nghe tim được sử dụng. Có hai phương pháp nghe tim là nghe trực tiếp và nghe gián tiếp bằng ống nghe. Hiện nay, phương pháp nghe gián tiếp bằng ống nghe được áp dụng phổ biến hơn.
Thao tác khám tim cần được ưu tiên thực hiện ở những trường hợp có lý do vào viện với các triệu chứng cơ năng của tim mạch như đau ngực, khó thở, hồi hộp trống ngực hoặc có tiền sử bệnh tim mạch. Thứ tự các thao tác khám là nhìn – sờ – gõ – nghe.
1. Mục đích của khám tim

Nghe tim là một trong 4 mục đích khám tim
Trong thực hành lâm sàng, khám tim là một thao tác rất quan trọng. Khám tim cung cấp cho bác sĩ rất nhiều các thông tin có giá trị để có thể chẩn đoán được bệnh.
Khám tim nhằm mục đích:
- Nhìn: xác định vị trí của mỏm tim, các bất thường trên thành ngực
- Sờ: Xác định vị trí của mỏm tim, cường độ đập của mỏm tim và rung miu
- Gõ: Xác định diện đục tương đối của tim trên thành ngực.
- Nghe: Xem tim đập đều hay không đều, nhanh hay chậm? Tiếng tim (T1, T2) có nghe rõ không, có đanh hay mờ không? Có tiếng tim bất thường không: tiếng thổi, tiếng rùng, tiếng cọ…?
2. Vị trí đặt ống nghe tim và quy trình nghe
Trên lâm sàng thường thực hiện nhất là thao tác nghe tim. Mỗi vị trí đặt ống nghe tim có thể cung cấp cho bác sĩ nhiều thông tin có giá trị để hỗ trợ chẩn đoán chính xác các tình trạng bệnh lý ở tim.
2.1. Vị trí đặt ống nghe tim

Xác định các vị trí đặt ống nghe tim
Nghe tim ở các vị trí gồm:
- Ổ van 2 lá: Ở mỏm tim vào khoảng liên sườn 3 hoặc xương sườn 5 trên đường vú trái. Khi bị bệnh, mỏm tim có thể sa xuống thấp hoặc sang trái thì bác sĩ cần phải nghe ở vị trí mới có mỏm tim;
- Van 3 lá: Nằm trên sụn sườn 6 bên phải;
- Ổ van động mạch chủ: Một ổ ở khoảng liên sườn 2 bề bên phải xương ức và một ổ khác ở liên sườn 3 sát bờ bên trái ức (gọi là Eck-Botkin);
- Ổ van động mạch phổi: Ở khoảng liên sườn 2 bên trái sát xương ức.
2.2. Quy trình nghe tim

Nghe tim trong thăm khám bệnh
- Chuẩn bị: Phòng khám, bác sĩ, bệnh nhân và các dụng cụ liên quan
- Bác sĩ đeo tai nghe và kiểm tra ống nghe, vào mùa đông cần xoa làm ấm loa nghe trước khi khám;
- Đặt ống nghe lên các vị trí nghe tim, bắt đầu từ mỏm tim theo trình tự ngược chiều kim đồng hồ. Lưu ý khi nghe tim cần phải bắt mạch;
- Mỗi lần đặt ống nghe khoảng 10 - 20 giây, với các trường hợp khó xác định chẩn đoán có thể nghe lâu hơn
- Khám xong cần thu dọn dụng cụ, dặn dò bệnh nhân những lưu ý cần thiết.
3. Nhận định kết quả
Sau khi xác định được vị trí đặt ống nghe tim và thực hiện thăm khám tim, tùy trường hợp bệnh lý kết quả khám sẽ khác nhau:
Nhịp tim ở người trưởng thành bình thường là 60 – 80 lần/ phút. Bình thường nhịp tim rất đều do hệ thống thần kinh tự động chi phối. Khi hệ thống này bị tổn thương, nhịp tim sẽ nhanh, chậm hoặc loạn nhịp.
Tiếng T1 tạo ra do đóng các van 2 lá, 3 lá trong thì tâm thu. Tiếng T2 tạo ra do đóng các van động mạch chủ, động mạch phổi. T1 đanh trong một số trường hợp như hẹp van 2 lá, ba lá, tim tăng hoạt động; T1 mờ trong một số trường hợp như hở van tim, viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim hoặc thành ngực dày (phụ nữ, người béo). Thường gặp T2 đanh ở ổ van động mạch chủ trong tăng huyết áp.
Tiếng thổi tâm thu là tiếng thổi nghe thấy trong thời gian mạch nảy, tiếng thổi tâm trương với thời gian mạch chìm, tiếng thổi liên tục nghe được ở cả hai thì. Do đó khi nghe tim cần phải bắt mạch.
Tiếng thổi thực thể là do có tổn thương thực sự ở các van tim gây nên. Nếu không có tổn thương ở van tim nhưng vì buồng tim bị giãn to vì một lý do nào đó mà các van tim không đóng được kín mỗi khi co bóp, sẽ gây nên tiếng thổi chức năng. Loại tiếng thổi này thương êm nhẹ, ít khi lan và hay thay đổi.
Ví dụ trong trường hợp suy tim trái, buồng tim trái bị giãn to khiến van 2 lá không đóng kín được nữa gây ra hở chức năng và phát sinh tiếng thổi. Tiếng thổi chức năng sẽ mất đi khi ta điều trị suy tim làm cho buồng tim nhỏ lại, trái lại nếu là tiếng thổi thực thể, nó sẽ mạnh lên khi tim bớt suy vì tim có thể bóp mạnh hơn.

Tiếng thổi bệnh lý
Phân chia cường độ tiếng thổi: hiện nay, người ta ước lượng và phân chia cường độ tiếng thổi thành 6 phần:
- Tiếng thổi 1/6: cường độ rất nhẹ.
- Tiếng thổi 2/6: cường độ nhẹ, nghe rõ, nhưng không lan.
- Tiếng thổi 3/6: cường độ trung bình, nghe rõ và đã có chiều lan vượt khỏi ranh giới từng vùng nghe tim.
- Tiếng thổi 4/6: nghe rõ, mạnh, có lan kèm theo có thể sờ thấy rung miu
- Tiếng thổi 5/6: sờ có rung miu, tiếng thổi lan rộng khắp lồng ngực và lan ra sau lưng.
- Tiếng thổi 6/6: sờ có rung miu mạnh, tiếng thổi lan rộng khắp lồng ngực, loa ống nghe chỉ tiếp xúc nhẹ trên da ở các vùng nghe tim đã nghe rõ tiếng thổi.
Trong thực tế lâm sàng, tiếng thổi 1/6 ít khi nghe được và không chắc chắn, phải dựa vào tâm thanh đồ. Tiếng thổi 5/6 và 6/6 ít gặp vì bệnh nặng, bệnh nhân tử vong sớm. Thường gặp tiếng thổi: 2/6, 3/6, 4/6.
4. Nghe tim bằng ống nghe chuyên tim Welch Allyn

Ống nghe chuyên tim Welch Allyn Harvey Elite
Trong những dòng ống nghe tốt nhất của Welch Allyn, có ống nghe chuyên tim Welch Allyn Harvey Elite được các chuyên gia y tế về tim mạch lựa chọn và tin dùng bởi các tính năng nổi bật:
- Chuyên dụng cho nghe tim
- Chuông nghe chất liệu thép không rỉ dẫn âm tốt
- Dây nghe 2 nòng (dual-bore) dẫn âm liên tục
- Có loại chum nghe (chestpiece) 2 mặt (mặt chuông nghe chất liệu thép không rỉ và mặt nghe phẳng làm bằng Polycarbonate)
- Không có loại chum nghe 3 mặt
- Có loại chum nghe (chestpiece) cho nhi khoa
- Quai nghe 2 bên có thể xoay được
- Nút tai có thể thay được tùy theo độ thoải mái
- Có thể lựa chọn quai nghe có chiều dài khác nhau
- Không sử dụng chất liệu Latex.
DrVip là đơn vị phân phối của Welch Allyn tại Việt Nam. Tại đây, bạn có thể tự do lựa chọn ống nghe chuyên tim Harvey Elite với đa dạng màu sắc. Không chỉ là nơi công khai giá, DrVip còn đăng tải hình ảnh chân thực và nêu lên một số tính năng nổi bật của các ống nghe được ưa chuộng trên thị trường hiện nay. Ghé Shop.DrVip.vn để chọn cho mình ống nghe chuyên tim cao cấp và giá cả phù hợp bạn nhé!
Nguồn: Tổng hợp


