Theo nhiều nghiên cứu chứng minh rằng tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy thận cũng như các bệnh lý thận khác, đồng thời cũng là nguyên nhân dẫn đến huyết áp cao phổ biến nhất hiện nay.
Ngược lại, suy thận là một trong những căn bệnh có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh. Các trường hợp mắc phải suy thận đều xuất hiện biến chứng thường gặp nhất là tăng huyết áp. Suy thận làm tình trạng tăng huyết áp càng khó kiểm soát hơn. Hãy cùng DrVip tìm hiểu kỹ hơn về cơ chế tăng huyết áp gây suy thận mạn nhé.
1. Sơ lược về tăng huyết áp và suy thận
1.1. Tăng huyết áp

Tăng huyết áp: 220/110 mmHg
Trước khi đến với cơ chế tăng huyết áp gây suy thận mạn cần nắm được huyết áp là gì?
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch trong quá trình bơm máu và khi máu lưu hành khắp cơ thể. Tuy nhiên, vì một nguyên nhân nào đó khiến lưu lượng máu này tăng lên gây ra áp lực lớn và dẫn đến huyết áp tăng.
Huyết áp ở người bình thường khỏe mạnh sẽ có chỉ số dao động trên dưới 120/80 mmHg. Với những người mắc bệnh thận có tác động đến huyết áp, thông thường chỉ số không ổn định ở mức 120/80 mmHg. Tất cả các trường hợp huyết áp tâm thu cao hơn 140mmHg và tâm trương cao hơn 90 mmHg sẽ được xem là tăng. Nếu huyết áp cao hơn 140/90 mmHg sẽ có sự theo dõi chặt chẽ và cần thiết phải sử dụng thuốc hạ huyết áp kịp thời để tránh các biến chứng nguy hiểm xảy ra.
1.2. Bệnh Thận - Suy Thận

Thận là cơ quan nằm hai bên cơ thể
Thận là cơ quan nằm ở hai bên cột sống của cơ thể đảm nhận vai trò chính là lọc máu và đào thải các chất cặn bã ra ngoài thông qua nước tiểu. Ngoài ra, thận còn có vai trò điều hòa thể tích máu, hòa tan các chất trong máu, kiểm soát nồng độ pH của các dịch ngoại bào.
Tất cả các trường hợp với tình trạng chức năng của thận suy giảm, vai trò lọc và đào thải của thận gặp vấn đề bất thường, bị ức chế, cản trở dẫn đến trì trệ khiến các độc tố tồn đọng trong cơ thể thì được gọi là bệnh thận. Một số bệnh lý thường gặp bao gồm: sỏi thận, hội chứng thận hư, viêm thận, viêm cầu thận, viêm ống thận, thận nhiễm mỡ... Các tình trạng trên kéo dài có thể dẫn đến viêm đường tiết niệu và kéo theo các tác động khác đến cơ quan của hệ tiết niệu. Nặng nhất sẽ dẫn đến suy thận cấp và mạn tính. Vậy huyết áp và suy thận có mối quan hệ gì? cơ chế tăng huyết áp gây suy thận mạn như thế nào?
2. Cơ chế tăng huyết áp gây suy thận mạn
2.1. Cơ chế tăng huyết áp gây suy thận mạn
Cơ chế tăng huyết áp gây suy thận mạn và tình trạng thận bị thương tổn, cụ thể hơn là suy thận, có khả năng tác động lẫn nhau.
Một số chuyên gia cho rằng tăng huyết áp kéo dài sẽ gây tổn thương thận, thậm chí là suy thận. Ngược lại, một trong số những công dụng của thận là điều hòa huyết áp. Do đó, khi thận chịu tổn thương, huyết áp cũng không ổn định và có xu hướng tăng vượt mức kiểm soát.
2.2. Thực hư vấn đề cơ chế tăng huyết áp gây suy thận mạn

Mối liên hệ giữa tăng huyết áp và suy thận
Thực tế, thận cùng với hệ tuần hoàn phụ thuộc vào nhau để hoạt động tốt và duy trì sức khỏe cho cơ thể. Thận đảm nhiệm trọng trách lấy đi chất thải cũng như các chất lỏng dư thừa trong mạch máu. Trong khi đó, các mao mạch sẽ đưa đến thận những tế bào hồng cầu mang theo oxy và chất dinh dưỡng cần thiết.
Theo thời gian, cơ chế tăng huyết áp có nguy cơ thu hẹp các động mạch. Theo đó, số lượng hồng cầu vận chuyển cũng ít đi. Tế bào ở thận không nhận đủ oxy và chất dinh dưỡng sẽ từ từ thoái hóa và chết. Chính vì lý do này, một số nhà nghiên cứu đánh giá cơ chế tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy thận.
2.3. Cơ chế tăng huyết áp gây suy thận mạn như thế nào?
Mạch máu chịu tổn thương là một trong các hệ lụy của cơ chế tăng huyết áp. Những mao mạch này bao gồm cả động mạch cung cấp máu cho thận.
Nephron là đơn vị thận, phần lớn nằm ở vỏ thận. Một số ít nephron “cư ngụ” tại phần vỏ tiếp giáp với tủy thận.
Cấu tạo của nephron gồm cầu thận, ống thận và các mạch máu liên quan. Nếu bạn bị tăng huyết áp và không có biện pháp can thiệp kịp thời, mạng lưới mao mạch quanh thận có thể hẹp, cứng và yếu đi. Lúc này, động mạch chịu tổn thương không còn đủ khả năng cung cấp đủ tế bào hồng cầu mang chất dinh dưỡng và oxy đến mô thận, từ đó hệ quả sẽ bao gồm:
Suy giảm khả năng lọc máu: Khi các nephron không đủ năng lượng để hoạt động (do thiếu oxy và chất dinh dưỡng cần thiết), máu lưu thông khắp cơ thể sẽ không còn được lọc tốt. Ngoài ra, khả năng điều hòa chất lỏng, hormone và muối trong cơ thể của thận cũng sẽ suy giảm theo.
Mất khả năng điều hòa huyết áp: Khi khỏe mạnh, thận sản sinh một loại hormone là aldosterone. Nội tiết tố này có thể giúp bạn điều hòa áp lực máu. Hàm lượng aldosterone sẽ giảm bớt nếu thận có xu hướng suy giảm chức năng, dẫn đến cơ chế tăng huyết áp lại càng vượt tầm kiểm soát. Nếu quá nhiều động mạch ở thận chịu thương tổn và ngừng hoạt động do huyết áp cao, suy thận sẽ xảy ra.
3. Xét nghiệm cần thực hiện để kiểm tra chức năng thận
Hiện nay, có nhiều phương pháp xét nghiệm kết hợp với chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh để xác định chính xác các bệnh lý của thận.
- Các xét nghiệm sinh hóa máu như: ure máu, creatinin máu, tỷ lệ lọc cầu thận, BUN, điện giải đồ, acid uric máu...
- Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh: siêu âm bụng , chụp X - quang, chụp CT Scanner hệ tiết niệu, chụp cộng hưởng từ, xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ...
- Các xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu toàn phần, định lượng protein niệu, xét nghiệm nước tiểu 24 giờ...
3.1. Các xét nghiệm máu
- Creatinine huyết thanh
Creatinine là một trong những chất được thận đào thải trong quá trình hoạt động của cơ thể. Mức creatinine trong máu của mỗi người có thể khác nhau do chủng tộc, độ tuổi và cân nặng. Nếu bệnh thận tiến triển, mức creatinine trong máu sẽ tăng lên. Dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang có những bất thường nhất định là khi mức creatinine trong máu ở phụ nữ > 1,2 và ở nam giới >1,4.

Xét nghiệm Creatinine
- Tỷ lệ lọc cầu thận (GFR)
Tỷ lệ lọc cầu thận là thước đo xác định chức năng thận đang loại bỏ các chất cặn bã, dư thừa ra khỏi máu như thế nào. Tỷ lệ lọc cầu thận bình thường có thể thay đổi dựa vào độ tuổi. Ở người già, tỷ lệ này có xu hướng giảm. Trung bình, giá trị GFR là 90 hoặc cao hơn. Nếu GFR<15 người bệnh có nguy cơ cao bị suy thận cần chạy thận hoặc ghép thận.
- Blood Urea Nitrogen (BUN)
Mức Blood Urea Nitrogen bình thường là trong khoảng từ 7 đến 20. Nếu BUN tăng lên chứng tỏ chức năng thận đang giảm.
3.2. Các thử nghiệm hình ảnh
- Siêu âm
Siêu âm là kỹ thuật giúp chụp ảnh thận, quan sát thận một cách chi tiết để phát hiện các bất thường về vị trí, kích thước hay sự xuất hiện của các khối u, vật cản bất thường.

Siêu âm thận
- CT Scan
CT Scan sử dụng tia X để quan sát hình ảnh thận. CT Scan giúp phát hiện những cấu trúc bất thường và sự xuất hiện của các vật cản.
CT Scan yêu cầu người chụp phải sử dụng thuốc nhuộm tương phản, có thể ảnh hưởng không tốt cho những người bị bệnh thận.
3.3. Sinh thiết thận
Sinh thiết thận được thực hiện khi:
- Xác định tình trạng bệnh cụ thể để đưa ra liệu trình điều trị phù hợp.
- Đánh giá mức độ tổn thương của thận.
- Tìm hiểu lý do ghép thận có thể không làm tốt.
- Kỹ thuật sinh thiết thận được thực hiện bằng cách dùng một cây kim mỏng với mũi cắt sắc để cắt một miếng mô thận nhỏ, sau đó đưa vào kính hiển vi để kiểm tra.
3.4. Kiểm tra nước tiểu
Kiểm tra nước tiểu có thể cho biết chính xác mức độ hoạt động của thận, lượng protein trong chất thải của thận hàng ngày.
- Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu bao gồm việc kiểm tra mẫu nước tiểu dưới kính hiển vi và thực hiện các loại test.
Các test được xử lý hóa học và nhúng vào một mẫu nước tiểu.
Các test thay đổi màu sắc dưới sự tác động của máu, mủ, vi khuẩn, protein, đường dư thừa.
Xét nghiệm nước tiểu sẽ cho thấy nhiều rối loạn thận, tiểu đường, sỏi thận, dạ dày...

Xét nghiệm nước tiểu
- Protein niệu
Protein niệu được thực hiện trong quá trình phân tích nước tiểu. Protein niệu chính là lượng protein dư thừa trong nước tiểu.
- Microalbumin niệu
Đây là xét nghiệm có thể phát hiện một lượng nhỏ protein gọi là albumin trong nước tiểu. Những người có nguy cơ cao mắc bệnh thận cần thực hiện xét nghiệm này nếu xét nghiệm nước tiểu cho protein niệu âm tính.
- Độ thanh thải creatinin
Creatinine là một trong những chất thải được thận thải ra trong quá trình hoạt động. Qua xét nghiệm độ thanh thải creatinin có thể thấy được lượng chất thải mà thận thải ra trong mỗi phút.
4. Giải pháp ngăn chặn biến chứng thận của tăng huyết áp
Dựa vào cơ chế tăng huyết áp gây suy thận mạn cần áp dụng một số giải pháp để ngăn chặn biến chứng thận của tăng huyết áp:
- Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ chất dinh dưỡng và ít muối
- Hạn chế thức uống chứa cồn như bia, rượu
- Thường xuyên rèn luyện thể chất
- Kiểm soát căng thẳng tốt
- Bỏ thuốc lá, nếu bạn có thói quen không tốt này
- Sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp theo đúng chỉ định từ bác sĩ
- Kiểm tra và theo dõi huyết áp tại nhà.
Nguồn: Tổng hợp


