Nước thải y tế bao gồm các cơ sở: bệnh viện, phòng khám, thẩm mỹ… có mức độ nguy hiểm khá cao đối với môi trường (Theo nghiên cứu và thực tiễn áp dụng tại các cơ sở phòng khám đa khoa đã thực hiện cung cấp, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải y tế phát sinh từ trước đến nay).
Hãy cùng tìm hiểu các phương pháp xử lý nước thải y tế phòng khám đa khoa mới nhất và hiện đại nhất tính đến thời điểm hiện tại.
1. Xử lý nước thải y tế phòng khám là gì?
Mỗi năm, các phòng khám đa khoa mọc lên ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho người dân. Như một điều thiết yếu của các hoạt động khám chữa bệnh, các phòng khám đa khoa sẽ phát sinh một lượng nước thải y tế cần phải xử lý theo quy định của nhà nước. Các chất phát sinh gây ô nhiễm trong phòng khám như máu, dịch cơ thể, giặt quần áo bệnh nhân, khăn lau, chăn mền cho các giường bệnh, súc rửa các vật dụng y khoa, xét nghiệm, giải phẩu, sản nhi, vệ sinh, lau chùi làm sạch các phòng bệnh… nên cần xử lý nước thải y tế tại các phòng khám đa khoa.
Đây là loại nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ và các vi trùng gây bệnh. Nhằm bảo vệ nguồn nước, môi trường sống và sức khỏe của người dân, các cơ sở phòng khám đa khoa cần trang bị hệ thống xử lý nước thải y tế. Vì các phòng khám đa khoa thường có quy mô nhỏ hơn bệnh biện nên lưu lượng nước thải thấp với nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cũng thấp hơn. Nhưng đừng vì thế mà lơ là và thiếu cảnh giác dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường.

2. Một số phương pháp xử lý nước thải y tế phòng khám hiện nay
Hiện này có khá nhiều phương pháp xử lý nước thải y tế phòng khám đã được đưa vào sử dụng và đạt chỉ tiêu xử lý của nhà nước đưa ra, bao gồm:
- Xử lý theo công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt
- Xử lý bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí
- Xử lý theo nguyên tắc hiếu khí – thiếu khí trong các công trình hợp khối (V69 và CN 2000).
- Xử lý theo nguyên tắc AAO (yếm khí/ anarobic – thiếu khí/anoxic – hiếu khí/oxic)
- Xử lý bằng hồ sinh học ổn định
- Xử lý bằng bãi lọc trồng cây (dòng chảy ngang, dòng chảy đứng) kết hợp bể lọc yếm khí
- Xử lý theo nguyên tắc AO
- Xử lý theo công nghệ màng MBR
2.1. Xử lý theo công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt
Ưu điểm:
- Xử lý tương đối hiệu quả nước thải bệnh viện có mức độ ô nhiễm vừa phải;
- Kết cấu đơn giản, lắp đặt đơn giản, thuận tiện, chi phí đầu tư không cao;
- Có thể không cần cấp khí cưỡng bức;
- Vận hành và bảo dưỡng đơn giản, tiêu thụ ít điện năng, không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao;
- Chiếm ít diện tích hơn công nghệ bùn hoạt tính;
- Không gây tiếng ồn.
Nhược điểm:
- Không xử lý triệt để với nước thải có mức độ ô nhiễm hữu cơ và nitơ cao;
- Cần có bể điều hòa để ổn định nước thải và bể lắng thứ cấp hở;
- Kết cấu thiết bị cồng kềnh;
- Cần có trạm bơm nước thải sau bể lắng 1;
- Có thể gây mùi nếu vận hành không đúng.
2.2. Xử lý bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí
Ưu điểm
- Xử lý hiệu quả nước thải có thành phần hữu cơ và amoni cao;
- Kết cấu thiết bị đơn giản nên chi phí đầu tư thấp;
- Thiết bị hoạt động tự động không tốn nhiều nhân công vận hành.
Nhược điểm
- Dễ xảy ra hiện tượng bùn khó lắng làm giảm hiệu quả xử lý nước thải. Để khắc phục tình trạng này đòi hỏi nhân viên vận hành phải được tập huấn và đào tạo;
- Tiêu hao nhiều điện năng để cung cấp không khí cưỡng bức, chi phí vận hành cao;
- Có thể phát sinh tiếng ồn, mùi hôi và vi sinh vật gây bệnh ra môi trường nếu vận hành không đúng cách;
- Cần thời gian để hệ bùn hoạt tính hoạt động lại bình thường sau sự cố.
2.3. Xử lý theo nguyên tắc hiếu khí – thiếu khí trong các công trình hợp khối (V69 và CN 2000).

Ưu điểm
- Xử lý hiệu quả nước thải có thành phần hữu cơ và nitơ cao. Hiệu suất xử lý tương đối ổn định;
- Kỹ thuật vận hành đơn giản và ổn định hơn công nghệ bùn hoạt tính;
- Chiếm ít diện tích hơn công nghệ bùn hoạt tính.
Nhược điểm
- Có thể phát sinh tiếng ồn và mùi hôi nếu vận hành không đúng;
- Vỏ bằng kim loại không phù hợp với điều kiện thời tiết thay đổi.
2.4. Xử lý theo nguyên tắc AAO (yếm khí/ anarobic – thiếu khí/anoxic – hiếu khí/oxic)
Ưu điểm
- Xử lý hiệu quả nước thải có mức độ ô nhiễm cao;
- Thi công lắp ráp nhanh, kết cấu gọn, cơ động, có thể phối hợp với các bể xử lý sẵn có;
- Tiêu thụ điện năng ít nên chi phí vận hành thấp;
- Chiếm ít diện tích, có thể lắp đặt chìm hoặc nổi, có thể di chuyển;
- Không phát tán mùi hôi vì lắp đặt chìm và kín.
Nhược điểm
* Đối với hệ thống có sử dụng màng lọc:
- Phải bảo dưỡng màng lọc thường xuyên, đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ, phải thay thế màng lọc sau khoảng thời gian hoạt động;
- Chi phí thay màng lọc cao và chi phí thay thế thiết bị thường phụ thuộc vào nhà cung cấp, đây là rào cản chính đối với các CSYT khi áp dụng mô hình này.
* Đối với hệ thống không sử dụng màng lọc cho khử trùng mà khử trùng bằng hóa chất hoặc bằng phương pháp khác:
- chi phí đầu tư ban đầu ở mức trung bình.
2.5. Xử lý bằng hồ sinh học ổn định
Ưu điểm
- Xử lý hiệu quả nước thải có mức độ ô nhiễm thấp và trung bình;
- Chi phí đầu tư thấp;
- Chi phí vận hành và bảo trì rất thấp;
- Vận hành và bảo trì dễ dàng, không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao.
Nhược điểm
- Không phù hợp với nước thải bệnh viện có mức độ ô nhiễm cao;
- Chiếm nhiều diện tích đất sử dụng cho công trình.
2.6. Xử lý bằng bãi lọc trồng cây (dòng chảy ngang, dòng chảy đứng) kết hợp bể lọc yếm khí
Ưu điểm
- Xử lý hiệu quả nước thải ở mức độ thấp và trung bình;
- Chi phí đầu tư không cao;
- Hiệu quả xử lý các chỉ tiêu hóa lý tốt nếu tăng cường dung tích bể yếm khí;
- Chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp;
- Không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao;
- Tạo cảnh quan thiên nhiên, thân thiện với môi trường.
Nhược điểm
- Phải đầu tư bể yếm khí lớn nếu nước thải có tải lượng ô nhiễm cao;
- Chiếm nhiều diện tích sử dụng;
- Hiệu quả khử trùng trên bãi lọc không đảm bảo nếu thời gian lưu ngắn (dưới 07 ngày).
2.7. Xử lý theo nguyên tắc AO (Thiếu khí/anoxic – Hiếu khí/oxic)
Ưu điểm
- Xử lý hiệu quả nước thải có mức độ ô nhiễm vừa;
- Thi công lắp ráp nhanh, kết cấu gọn, cơ động, có thể phối hợp với các bể xử lý sẵn có;
- Tiêu thụ điện năng ít nên chi phí vận hành thấp;
- Chiếm ít diện tích, có thể lắp đặt chìm hoặc nổi, có thể di chuyển;
- Không phát tán mùi hôi vì lắp đặt nguyên khối và kín.
Nhược điểm
* Đối với hệ thống có sử dụng màng lọc:
- Phải bảo dưỡng màng lọc thường xuyên, đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ, phải thay thế màng lọc sau khoảng thời gian hoạt động;
- Chi phí thay màng lọc cao và chi phí thay thế thiết bị thường phụ thuộc vào nhà cung cấp, đây là rào cản chính đối với các CSYT khi áp dụng mô hình này.
* Đối với hệ thống không sử dụng màng lọc cho khử trùng mà khử trùng bằng hóa chất hoặc bằng phương pháp khác:
- chi phí đầu tư ban đầu ở mức trung bình.
2.8. Xử lý theo công nghệ màng MBR

Công nghệ MBR là công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp lọc màng. MBR là viết tắt cụm từ Membrance Bio Reator. Đây là công nghệ đã và đang được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia vì những hiệu quả của nó mang lại. Công nghệ MBR là công nghệ mới, xử lý nước thải kết hợp giữa vi sinh xử lý nước thải và màng lọc.
Mỗi đơn vị MBR được cấu tạo gồm nhiều sợi rỗng liên kết với nhau, mỗi sợi rỗng lại cấu tạo giống như một màng lọc với các lỗ lọc siêu nhỏ mà vi sinh không có khả năng xuyên qua. Các đơn vị MBR này sẽ liên kết với nhau thành những module lớn hơn và đặt vào các bể xử lý.
Cơ chế hoạt động của màng MBR như sau:
Trong bể sinh học được gắn các tấm màng MBR, tại bể này có cấp khí cho vi sinh vật phát triển và phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải. Sau đó nước trong sẽ được hút qua màng MBR. Vi sinh vật, chất ô nhiễm, bùn hoàn toàn bị giữ lại tại bề mặt màng. Đồng thời chỉ có nước sạch mới qua được màng. Phần bùn nằm lại trong bể và định kỳ tháo về bể chứa bùn.
Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại trong bể,ngoài ra toàn hầu hết các vi sinh vật được giữ lại trong bể sinh học MBR, do đó trong công nghệ này chúng ta không cần thiết kế bể khử trùng.
Ưu và nhược điểm của việc xử lý nước thải phòng khám bằng công nghệ MBR:
Ưu điểm:
- Chất lượng nước sau xử lý luôn ổn định và đạt QCVN 28:2010/BTNMT
- Thiết kế theo công nghệ MBR tiết kiệm được diện tích do không cần bể lắng và bể khử trùng
- Thích hợp dùng cho các công trình nước thải có quy mô vừa và nhỏ đặc biệt là những nơi khó lắp đặt như trong phòng khám, phòng nha
- Dễ vận hành
Nhược điểm:
Định kỳ phải vệ sinh màng lọc để đảm bảo màng lọc không bị tắc nghẽn.
Trong xử lý nước thải bằng công nghệ màng lọc MBR, Màng lọc là cực kỳ quan trọng và chi phí để thay thế màng cũng khá cao, do đó cần làm gì để duy trì tuổi thọ của màng cũng là điều mà các chủ doanh nghiệp quan tâm. Sau đây là một số bước để bảo vệ tuổi thọ cho màng, quý khách quan tâm có thể tham khảo thêm:
- Cách 1: vệ sinh màng MBR bằng cách thổi khí: Dùng khí thổi từ dưới lên sao cho bọt khí đi vào trong ruột màng chui theo lỗ rỗng ra ngoài, đẩy cặn bám khỏi màng.
- Cách 2: vệ sinh màng bằng cách ngâm trong dung dịch hóa chất. Nếu tổn thất áp qua màng tăng lên 25~30 cmHg so với bình thường, ngay cả khi đã dùng cách rửa màng bằng thổi khí, thì cần làm sạch màng bằng cách ngâm vào thùng hóa chất riêng khoảng 2~4 giờ. (Dùng chlorine với liều lượng 3~5g/L, thực hiện 6~12 tháng một lần).
Vậy những lĩnh vực nào sẽ áp dụng công nghệ xử lý nước thải bằng công nghệ màng MBR?
Lĩnh vực áp dụng Công nghệ xử lý nước thải MBR
Công nghệ MBR được áp dụng trong ngành xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải có ô nhiễm sinh học , trong thành phân nước thải có chứa (BOD,N,P) như được liệt kê dưới đây:
- Nước thải sinh hoạt ( áp dụng cho khách sạn, nhà hàng, Resort, và nước thải sinh hoạt các nhà máy trong các khu công nghiệp,…).
- Nước thải bệnh viện, phòng khám, trạm y tế.
- Nước thải ngành công nghiệp thực phẩm (nước sản xuất bia, tinh bột sắn, sữa, chế biến thủy sản..)
3. Tính chất nước thải phòng khám

Nước thải phòng khám nhìn chung vẫn chứa các chất độc hại và tính chất chung của nước thải y tế. Tuy nhiên, nước thải phòng khám lại có các đặc trưng sau đây:
- Lượng nước thải ít, tùy thuộc vào quy mô và số lượng khám bệnh của phòng khám mà nước thải sẽ có khoảng từ 500 lít đến 10 khối/ ngày
- Thời gian xả thải không đều tùy thuộc vào nhu cầu khám chữa bệnh
- Nước thải không chứa nhiều chất độc hại, phần lớn là các vi sinh vật gây bệnh.
- Phần lớn phòng khám có diện tích nhỏ nên cần hệ thống xử lý nhỏ gọn hoặc âm đất
Phòng khám không có nhân viên quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải 24/7, vì vậy, Phòng khám cần có một hệ thống xử lý nước thải có thể chạy tự động.
Nguồn: Tổng hợp


