Hiểu rõ về cơ chế tăng huyết áp nguyên phát

Phương Nga | 10/08/2023  

Nếu tăng huyết áp thứ phát xảy ra có nguyên nhân rõ ràng, thì tăng huyết áp nguyên phát (hay còn gọi là tăng huyết áp vô căn) khó phát hiện hơn, tiến triển âm thầm và gây ra nhiều hệ lụy khó lường. Chính vì thế, cần hiểu rõ về cơ chế tăng huyết áp nguyên phát vì đây là loại tăng huyết áp phổ biến chiếm đến 95% số trường hợp và biến chứng dần theo thời gian.

1. Cơ chế tăng huyết áp nguyên phát

Có nhiều cơ chế gây tăng huyết áp nguyên phát như: biến đổi về huyết động, thần kinh và dịch thể. Tùy vào mỗi nguyên nhân gây ra sẽ có cơ chế tương ứng.

1.1. Biến đổi về huyết động

Tăng huyết áp do tăng tần số tim và lưu lượng tim. Tần số tim tăng, lưu lượng tim tăng dần, thời kỳ đầu có hiện tượng co mạch để phân bổ lại máu lưu thông từ ngoại vi về tim phổi do đó sức cản mạch máu cũng tăng dần.

Trong các biến đổi về huyết động, hệ thống động mạch thường bị tổn thương sớm so với toàn bộ hệ mạch máu. Không chỉ có các tiểu động mạch bị biến đổi co mạch mà các mạch máu lớn cũng có vai trò về huyết động học trong tăng huyết áp. Sự giảm thông số độ dãn động mạch cho thấy độ cứng của các động mạch lớn, là diễn biến của tăng huyết áp lên các động mạch và về lâu dài sẽ làm tăng công tim dẫn đến phì đại thất trái.

1.2. Biến đổi về thần kinh

hieu-ro-hon-ve-co-che-tang-huyet-ap-nguyen-phat

Cơ chế biến đổi về thần kinh gây tăng huyết áp nguyên phát

Ở thời kỳ đầu ảnh hưởng của hệ giao cảm biểu hiện ở sự tăng tần số tim và sự tăng lưu lượng tim. Hệ thần kinh tự động giao cảm được điều khiển bởi hệ thần kinh trung ương hành não-tủy sống và cả hai hệ này liên hệ nhau qua trung gian các thụ cảm áp lực.

Trong tăng huyết áp các thụ cảm áp lực được điều chỉnh đến mức cao nhất và với ngưỡng nhạy cảm cao nhất.

1.3. Biến đổi về dịch thể

Hệ Renin-Angiotensin Aldosterone (RAA): Hiện nay đã được chứng minh có vai trò quan trọng do ngoài tác dụng ngoại vi còn có tác dụng trung ương ở não gây tăng huyết áp qua các thụ thể angiotensin II.

Vasopressin (ADH): có vai trò khá rõ ràng trong cơ chế sinh bệnh tăng huyết áp có tác dụng trung ương giảm huyết áp (qua trung gian sự tăng tính nhạy cảm thần kinh trung ương đối với phản xạ áp từ xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ) tác dụng ngoại vi co mạch.

Chất Prostaglandin: tác dụng trung ương làm tăng huyết áp, tác dụng ngoại vi làm giảm huyết áp.

Ngoài ra còn có vai trò của hệ Kalli-Krein Kinin (K.K.K) trong bệnh tăng huyết áp và một số hệ có vai trò chưa rõ như: hệ Angiotensin trong não và các enkephalin, hệ cường dopamine biến đổi hoạt động thụ cảm áp lực.

2. Dấu hiệu của tăng huyết áp nguyên phát

chay-mau-cam

Chảy máu cam là một trong các dấu hiệu của tăng huyết áp nguyên phát

Một số người không phát hiện ra mình bị tăng huyết áp cho đến khi gặp phải tình trạng bệnh như đột quỵ hoặc đau tim. Đó là lý do tại sao mỗi người, đặc biệt là những người có yếu tố nguy cơ tăng huyết áp, phải kiểm tra huyết áp thường xuyên.

Một số dấu hiệu có thể xuất hiện gợi ý tình trạng tăng huyết áp nguyên phát bao gồm:

  • Đau đầu âm ỉ
  • Chóng mặt
  • Tức ngực
  • Chảy máu cam nhiều hơn bình thường
  • Tiểu máu
  • Thay đổi thị giác.

3. Biến chứng của tăng huyết áp nguyên phát

Tăng huyết áp nguyên phát nói riêng và tăng huyết áp nói chung nếu không được điều trị đúng và đầy đủ sẽ để lại rất nhiều biến chứng nặng nề, thậm chí gây tử vong cho người bệnh. Các biến chứng thường gặp của bệnh tăng huyết áp nguyên phát được là:

  • Động mạch tổn thương vĩnh viễn: Những động mạch khỏe mạnh sẽ giúp máu lưu thông tốt, không bị cản trở. Việc tăng huyết áp lâu dài khiến động mạch tổn thương, trở nên ít co giãn và cứng hơn. Do vậy, chất béo trong máu cũng dễ dàng tích tụ trong động mạch, dần hạn chế lưu lượng máu, gây tắc nghẽn, tăng huyết áp, đau tim và đột quỵ.
dong-mach-ton-thuong

Tăng huyết áp nguyên phát có thể làm động mạch tổn thương vĩnh viễn

  • Biến chứng tại tim do tăng huyết áp: Tăng huyết áp khiến trái tim phải hoạt động quá sức, áp lực mạch máu càng cao thì cơ tim càng phải bơm nhiều hơn, tốn sức hơn. Lâu dần, tim bị giãn nở, đến một mức nào đó sẽ làm tăng các nguy cơ rối loạn nhịp tim, suy tim, đau tim, đột tử,...
  • Các biến chứng về não bộ: Não bộ cũng như các cơ quan khác trong cơ thể hoạt động bình thường đều cần tới máu giàu oxy được tim bơm đến. Tăng huyết áp nguyên phát nói riêng và các loại tăng huyết áp nói chung làm giảm lượng máu cung cấp đến não, gây ra những cơn thiếu máu não thoáng qua (TIAs). Nếu dòng máu tắc nghẽn đáng kể, lâu dài có thể khiến tế bào não chết, đột quỵ.
  • Biến chứng ngoài tim và não: Khi huyết áp tăng sẽ dẫn đến tăng áp lực lọc lên tổ chức thận, lâu dần gây suy thận. Tại mắt có thể gây biến chứng phù đáy mắt, xuất huyết đáy mắt, giảm thị lực, mù mắt. Tăng huyết áp không kiểm soát cũng có thể ảnh hưởng tới khả năng ghi nhớ, giao tiếp và suy đoán.

Khi phát hiện những triệu chứng của tăng huyết áp, bạn cần đến bệnh viện sớm để xác định chính xác nguyên nhân và chẩn đoán bệnh, từ đó đưa ra phương pháp điều trị kịp thời.

4. Đối tượng có nguy cơ tăng huyết áp nguyên phát

4.1. Đối tượng có nguy cơ không thể thay đổi

  • Độ Tuổi: tuổi càng lớn thì tỷ lệ tăng huyết áp càng cao.
  • Giới tính: Nam có tỷ lệ mắc cao hơn nữ, tuy nhiên sau 70 tuổi thì nam lẫn nữ đều có tỷ lệ mắc ngang nhau
  • Chủng tộc: Người da đen có tỷ lệ bị huyết áp cao hơn.
  • Tiền sử gia đình có người bệnh tăng huyết áp: Gia đình có cha hoặc mẹ bị tăng huyết áp thì bạn có nguy cơ bị tăng huyết áp.

4.2. Đối tượng có nguy cơ có thể kiểm soát

  • Mất kiểm soát cân nặng (thừa cân, béo phì)
  • Lười vận động, không tập thể dục
  • Thói quen ăn mặn (> 5mg muối/ ngày)
  • Chế độ ăn không lành mạnh (thiếu chất xơ, ăn ít trái cây, quá nhiều chất béo…)
  • Hút thuốc lá, thuốc lào, chất kích thích (Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích đặc biệt chất nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch và gây huyết áp cao)
  • Uống nhiều thực phẩm có cồn (Rượu, bia…)
  • Stress, trầm cảm kéo dài (căng thẳng, lo âu)
  • Sử dụng thuốc kéo trong thời gian dài (thuốc tránh thai, corticoid…)
  • Rối loạn lipid máu (gây xơ vữa động mạch, làm cho động mạch kém đàn hồi dẫn đến bị tăng huyết áp)
  • Đái tháo đường (nguy cơ mắc bệnh về đái tháo đường có tỷ lệ bị huyết áp tăng cao gấp đôi người bình thường)

5. Điều trị tăng huyết áp nguyên phát

5.1. Tăng huyết áp nguyên phát nhẹ

  • Có thể không cần điều trị bằng thuốc, bác sĩ sẽ đưa ra những gợi ý thay đổi lối sống cũng như cách phòng ngừa tăng huyết áp đột ngột, từ đó ngăn chặn nguy cơ phát triển bệnh tim mạch;
  • Khi bị tăng huyết áp, người bệnh nên hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích, bia, rượu, thuốc lá,...;
  • Tập thể dục 30 phút mỗi ngày cũng giúp kiểm soát chỉ số huyết áp hiệu quả;
  • Tránh tiêu thụ lượng muối vào cơ thể quá nhiều, bổ sung nhiều rau xanh và trái cây, ăn mỡ thực vật thay vì mỡ động vật, hạn chế đồ cay nóng,...

5.2. Tăng huyết áp nguyên phát nặng

thuoc-tang-huyet-ap

Sử dụng thuốc điều trị là phương pháp điều trị của tăng huyết áp nguyên phát nặng

  • Huyết áp tăng đồng nghĩa với nguy cơ phát triển thành bệnh tim mạch trong 10 năm tới trên 20%. Tỷ lệ này khá cao nên việc sử dụng thuốc điều trị, khắc phục và phòng ngừa biến chứng là rất cần thiết;
  • Việc điều trị thường kết hợp giữa thuốc và thay đổi lối sống;
  • Một số nhóm thuốc thường dùng gồm nhóm thuốc lợi tiểu, nhóm thuốc ức chế canxi, nhóm thuốc chẹn beta, nhóm thuốc tác động lên thần kinh trung ương, nhóm thuốc ức chế men chuyển và ức chế thụ thể angiotensin.

5.3. Tăng huyết áp nguyên phát trầm trọng

  • Nếu bệnh tăng huyết áp trầm trọng, huyết áp đạt ở mức 180/110mmHg là báo hiệu vô cùng nguy hiểm, bệnh nhân cần được điều trị chuyên khoa càng sớm càng tốt, giảm tối đa những biến chứng nguy hiểm.
  • Tăng huyết áp nguyên phát nếu không được chẩn đoán và điều trị tốt, kịp thời sẽ dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với các cơ quan quan trọng của cơ thể như tim, não, thận… và dẫn đến tử vong.

Vì vậy, chúng ta nên thường xuyên tự kiểm tra và theo dõi huyết áp tại nhà. Người bệnh khi phát hiện thấy các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, tức ngực… và nhận thấy tình trạng cao huyết áp thường xuyên cần đến ngay cơ sở y tế để được các bác sĩ thăm khám và điều trị.

6. Cách phòng ngừa tăng huyết áp nguyên phát

Tăng huyết áp nguyên phát là một căn bệnh không rõ nguyên nhân nên việc điều trị chỉ để khắc phục những triệu chứng và hậu quả biến chứng. Do đó, mỗi người cần trang bị cho mình những biện pháp giúp phòng ngừa bệnh tăng huyết áp nguyên phát ngay từ sớm.

  • Thói quen ăn uống khỏe mạnh: Để kiểm soát huyết áp, hạn chế lượng muối và tăng lượng kali trong khẩu phần. Tập trung vào thực phẩm ít chất béo, cùng với trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt.
  • Thường xuyên tập thể dục: Duy trì thể trạng và kiểm soát huyết áp bằng việc tập thể dục đều đặn. Mục tiêu là 2,5 giờ tập thể dục cường độ trung bình hàng tuần hoặc 1 giờ 15 phút tập thể dục cường độ cao.
thuong-xuyen-tap-the-duc

Thường xuyên tập thể dục giúp phòng ngừa tăng huyết áp nguyên phát

  • Duy trì cân nặng lý tưởng: Tránh thừa cân hoặc béo phì vì chúng tăng nguy cơ huyết áp cao và vấn đề sức khỏe khác.
  • Kiểm soát uống rượu: Hạn chế lượng rượu uống để tránh tăng huyết áp và nguy cơ tăng cân thêm. Giới hạn là 2i ly rượu mỗi ngày đối với nam và 1 ly đối với nữ.
  • Ngừng hút thuốc: Bỏ thói quen hút thuốc để kiểm soát huyết áp và nguy cơ tim và đột quỵ. Đối với người hút thuốc, dần cắt giảm lượng thuốc và tiến tới bỏ hoàn toàn.
  • Quản lý căng thẳng: Học cách xả stress và quản lý tình trạng căng thẳng có thể giúp cải thiện tâm trạng và sức khỏe cũng như kiểm soát huyết áp cao. Các phương pháp bao gồm tập thể dục, thiền, yoga và nghe nhạc.

Nguồn: Tổng hợp


BÀI VIẾT LIÊN QUAN

seca
Baxter

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

>